top
logo
English (United Kingdom)Tiếng Việt (Vietnamese)

Giờ phục vụ

  Thời gian mở cửa   Lịch trực Thư viện   Sự kiện trong tháng 

Trang chủ Tin tức Thông tin chuyên đề Chuyên đề: “Nghiên cứu đặc tính các giống cây hoa màu”
Chuyên đề: “Nghiên cứu đặc tính các giống cây hoa màu”
Người đăng Phan Hữu Nghị   
Thứ sáu, 03 Tháng 3 2017 13:59

TẠP CHÍ IN CÓ TẠI THƯ VIỆN (Bản in được lưu tại Tầng 4)

1. Nghiên cứu giá trị ưu thế lai của một số tổ hợp lai cà chua tại Lâm Đồng/ Nguyễn Thế Nhuận, Đinh Thị Hồng Nhung, Nguyễn Thị Hải, Ngô Quang Vinh, Ngô Minh Dũng, Nguyễn Thị Phương Loan

Tóm tắt: 45 tổ hợp lai cà chua được lai tạo bằng phương pháp lai dialen từ 10 giống cà chua thuần tại Trung tâm Nghiên cứu Khoai tây, Rau & Hoa – Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam. Kết quả đánh giá ưu thế lai cho thấy 4 tổ  hợp lai có ƯTL chuẩn đạt giá trị dương so với giống Anna, gồm: NT1, NT2, NT3 và NT4, đạt giá trị từ +0,04% đến +24,34%, trong đó cao nhất là THL NT3, duy nhất chỉ có tổ hợp lai NT3 có giá trị ƯTL chuẩn so với giống Lahay, đạt giá trị +3,37%, còn lại tất cả các THL đều có giá trị âm. Kết quả khảo nghiệm đã xác định 3 tổ hợp có tiềm năng năng suất cao, có giá trị ƯTL chuẩn đạt giá trị dương so với giống đối chứng Anna, tổ hợp lai NT2 đạt năng suất 80,43 85,05 tấn/ha ưu thế lai chuẩn so với giống đối chứng Anna từ +1,46% đến +3%; tổ hợp lai NT4 đạt 84,13 – 89,72 tấn/ha và có ưu thế lai chuẩn so với giống đối chứng Anna từ +6,25% đến +11,39%. THL NT3 đạt 118,37 – 132,36 tấn/ha có ưu thế lai chuẩn so với giống đối chứng Anna từ +49,50% đến +57,27%.

Nguồn trích: Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn – Chuyên đề “Giống cây trồng, vật nuôi”/ 2016, Tập 1, tr.131-137

2. Kết quả nghiên cứu tuyển chọn giống cà chua, dưa chuột, dưa thơm thích hợp trồng trong nhà lưới, nhà màn ở các tỉnh phía Bắc / Đoàn Xuân Cảnh, Nguyễn Đình Thiều, Nguyễn Thị Thanh Hà

Tóm tắt: Từ kết quả nghiên cứu tuyển chọn giống chua, dưa chuột, dưa thơm thích hợp trồng trong nhà lưới, nhà màn cho các tỉnh phía Bắc đã tuyển chọn được các giống chua: Gafnit 36360 và T.gar-Vot 40224 thuộc chủng loại giống quả to, năng suất > 150 tấn/ha và 3 giống cà chua quả nhỏ (Ái Châu, Hoàng Anh và Kim Ngọc) cho năng suất >50 tấn/ha. Giống dưa chuột: Hazera-55003, Hazera-55005, Hazera-9013 và Romy cho năng suất 98-100  tấn/ha. Giống dưa thơm: Melon - GN31, Melon–Journy, Kim Cô Nương 312 đạt năng suất 49-55 tấn/ha. Các giống tuyển chọn có chất lượng tốt, thích hợp thị hiếu tiêu dùng trong nước. Mô hình sản xuất các giống cà chua, dưa chuột và thưa  thơm trong nhà màn, nhà lưới tại Hải Dương, Lạng Sơn, Hải Phòng đạt quy mô 6,0 ha. Năng suất các giống dưa thơm đạt 41,5 tấn, dưa chuột đạt 90,6 tấn/ha và cà chua đạt 157,6 tấn/ha. Mô hình cho thu nhập 834 -950 triệu đồng/ha/vụ.

Nguồn trích: Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn – Chuyên đề “Giống cây trồng, vật nuôi”/ 2016, Tập 1, tr.144-151

3. Nghiên cứu xây dựng quy trình nhân cây giống cà chua in Vitro từ hạt xanh / Nguyễn Thế Nhuận, Võ Thị Ngọc Và Trần Anh Thông

Tóm tắt: Nghiên cứu, chọn tạo giống cà chua có năng suất cao, phẩm chất tốt cho các  tỉnh phía Nam được tiến hành tại Trung tâm Nghiên cứu Khoai tây, Rau & Hoa- Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam từ năm 2012. Trong đó,  nghiên cứu quy trình nhân cây giống cà chua in vitro từ hạt xanh là một khâu rất quan trọng nhằm rút ngắn thời gian tạo dòng thuần bằng phương pháp tự phối nhiều đời. Kết quả nghiên cứu đã xác định được độ tuổi trái sau 20 ngày thụ phấn cho hạt có tỷ lệ nảy mầm hiệu quả nhất. Xác định được môi trường có công thức MS + 0,4 mg/L GA3 + 20 gr/L đường + 7 gr/L agar tốt nhất cho sinh trưởng, cho nhân cây cà chua in vitro và môi trường MS + 0,1 mg/L NAA + 20 g/L đường + 10 g/L aga + 0,2 g/L AC ảnh hưởng tốt nhất lên quá trình tạo rễ của cây.

Nguồn trích: Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn – Chuyên đề “Giống cây trồng, vật nuôi”/ 2016, Tập 1, tr.152-157

4. Nghiên cứu nguồn vật liệu phục vụ chọn tạo giống cà chua kháng bệnh héo xanh vi khuẩn/ Lê Thị Thủy, Đặng Thị Vân, Đoàn Thị Thùy Vân

Tóm tắt: Tổng số 83 dòng cà chua đã dược sử dụng làm nguồn vật liệu để lây nhiễm với vi khuẩn  Ralsotonia solanancearum trong vụ xuân hè và hè năm 2013, kết quả thu được 26 dòng kháng với tỷ lệ cây sống sót sau 3 tuần lây nhiễm >60%. Các dòng kháng này tiếp tục được sàng lọc  bằng các chỉ thị SLM12-10 và  SLM12-2 để chọn lọc các cá thể mang gien kháng. Kết quả đã thu được 4 dòng bao gồm D2 (RS5), D9 RS70), D8 (RS64). D1 (RS4) có khả năng kết hợp chung cao về các tính trạng tỉ lệ đậu quả, số quả/cây, khối lượng trung bình quả, năng suất cá thể và năng suất thực thu. Các dòng này là nguồn vật liệu quan trọng cho công việc chọn tạo giống chua lai F1 kháng héo xanh vi khuẩn.

Nguồn trích: Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn – Chuyên đề “Giống cây trồng, vật nuôi”/ 2016, Tập 2, tr.113-119

5. Kết quả chọn lọc dòng ớt cay kháng bệnh thán thư bằng phương pháp lai hồi giao kết hợp chỉ thị phân tử / Trần Kim Cương, Huỳnh Thị Phương Liên, Nguyễn Huy Cường, Nguyễn Thị Lang

Tóm tắt: Bài báo trình bày các kết quả lựa chọn dòng ớt kháng bệnh thán thư bằng cách sử dụng phương pháp lai hồi giao kết hợp với chỉ thị phân tử. Từ tổ hợp lai F1 giữa dòng CĐ2 là dòng cho năng suất cao nhưng nhiễm bệnh thán thư và dòng CĐ17 kháng bệnh thán thư, 3 thế hệ hồi giao đã được thực hiện. Trong mỗi thế hệ, các cá thể được đánh giá trên một số đặc điểm nông học trong điều kiện tự nhiên, đồng thời được kiểm tra PCR-SSR sử dụng 6 marker liên kết tính kháng thán thư đã được xác định gồm HpmsE75, HpmsE102, HpmsE136, HpmsE143, HpmsE128 và Hpms1-165-1. Kết quả cho thấy có 58/60 cá thể ở thế hệ BC1 và 50/60 cá thể ở thế hệ BC2 thể hiện gien kháng và có 10 cá thể được chọn qua mỗi thế hệ này. Riêng ở thế hệ BC3, 30 cá thể được lây nhiễm bệnh nhân tạo và kiểm tra PCR-SSR, kết quả có 18/30 cá thể thể hiện gien kháng. Cuối cùng, 5 dòng ớt cay thế hệ BC3F1 có đặc điểm nông học tốt, chỉ số bệnh thấp và mang gien kháng bệnh thán thư đã được chọn.

Nguồn trích: Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn – Chuyên đề “Giống cây trồng, vật nuôi”/ 2016, Tập 1, tr.174-181

5. Nghiên cứu tuyển chọn giống ớt cay (Capsicum annuum L.) tại tỉnh Bình Định/ Vũ Văn Khuê

Tóm tắt: Nghiên cứu đánh giá tuyển chọn được thực hiện trên 6 giống ớt (Super 20, TN356, Nun, Koregon, Solar 135, Hotchilli) và 1 giống ớt đối chứng (TN185). Thí nghiệm được bố trí trong vụ đông xuân 2013 – 2014 và đông xuân 2014 – 2015 tại xã Mỹ Hiệp, huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định. Kết quả đã tuyển chọn được giống ớt cay Solar 135 với các đặc điểm tốt như: Quả chín có màu đỏ đậm, hình dạng quả là tam giác hẹp, quả chiều dài đường kính cân đối, quả chín tập trung với khoảng thời gian cho thu hoạch 93 – 139 ngày sau trồng, năng suất đạt 32,69 – 33,74 tấn/ha, chống chịu tốt với các loại sâu bệnh hại chính như: Bọ trĩ, sâu đục quả, bệnh thán thư, bệnh thối rễ/gốc, và bệnh héo xanh vi khuẩn.

Nguồn trích: Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn – Chuyên đề “Giống cây trồng, vật nuôi”/ 2016, Tập 2, tr.145-150

7. Kết quả đánh giá khả năng kháng bệnh gỉ sắt của một số mẫu giống đậu tương ở Việt Nam / Nguyễn Văn Khởi, Dương Xuân Tú, Nguyễn Thanh Tuấn, Nguyễn Văn Lâm, Lê Thị Thanh, Nguyễn Thị Thu, Tống Thị Huyền,  Đinh Xuân Hoàn,  Nguyễn Huy Chung, Phan Hữu Tôn

Tóm tắt: Nghiên cứu này được thực hiện với mục đích khảo sát, đánh giá nguồn vật liệu khởi đầu phục vụ công tác chọn tạo giống đậu tương kháng bệnh gỉ sắt ở Việt Nam. Kết quả khảo sát nguồn gien kháng bằng sử dụng 12 chỉ thị phân  tử ADN cho thấy: trong tổng số 62 mẫu giống đậu tương nghiên cứu, có 28 mẫu giống mang gien kháng trong các gien Rpp1, Rpp2, Rpp3, Rpp4 và  Rpp5, trong đó có nhiều mẫu giống như Nhất Tiến HLLS, Cao Bằng U8325, Chandra… mang từ 2 đến 3 gien trong các gien kháng trên. Kết quả đánh giá tính kháng bệnh gỉ sắt 62 mẫu giống đậu tương trên bằng nhiễm bệnh nhân tạo cho thấy, các mẫu giống mang các gien kháng Rpp2 hoặc Rpp4 biểu hiện khả năng kháng tốt với các nguồn nấm bệnh gỉ sắt ở Việt Nam. Trong khi đó, các mẫu giống mang gien kháng Rpp5 cho phản ứng kháng tốt chỉ với các nguồn bệnh thuộc khu vực phía Nam.

Nguồn trích: Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn – Chuyên đề “Giống cây trồng, vật nuôi”/ 2016, Tập 1, tr.196-202

8. Kết quả đánh giá một số dòng đậu tương đột biến triển vọng từ giống DT 2008 bằng xử lí chiếu xạ tia gamma (Co60)/ Nguyễn Văn Mạnh, Lê Đức Thảo

Tóm tắt: Nhằm cải tiến giống đậu tương DT2008, Viện Di truyền Nông nghiệp đã xử lý đột biến bằng chiếu xạ tia gamma nguồn Co60. Áp dụng phương pháp chọn lọc phả hệ, đến thế hệ M6 đã chọn được 08 dòng đột biến triển vọng. Các dòng đột biến này đã được so sánh, đánh giá ở 3 vụ xuân, hè và đông năm 2015 tại Đan Phượng – Hà Nội. Kết quả nghiên cứu cho thấy, 08 dòng nhiễm nhẹ với các loại bệnh gỉ sắt, sương mai, phấn trắng (điểm 1), chống đổ khá, năng suất cao tương đương DT2008, vượt trội hơn so với DT84; xác định được 03 dòng triển vọng cho sản xuất năng suất cao tương tương DT2008, dao động 2,44 – 3,18 tấn/ha là 08200-26/11 (vỏ hạt màu đen), 08200-2/8 (thấp hơn DT2008 khoảng 11,5 – 17,4 cm) và 08200-25/24 (thời gian sinh trưởng ngắn hơn DT2008 khoảng 5 - 8 ngày).

Nguồn trích: Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn – Chuyên đề “Giống cây trồng, vật nuôi”/ 2016, Tập 2, tr.162-165

9. Kết quả so sánh, khảo nghiệm giống đậu tương Nas-S1 tại các tỉnh phía Bắc / Lê Quốc Thanh, Nguyễn Thị Chinh, Nguyễn Xuân Dũng, Hoàng Tuyển Phương, Nguyễn Thị Thu Trang

Tóm tắt: Giống đậu tương NAS-S1 được chọn lọc từ 05 giống đậu tương nhập nội từ Trung Quốc năm 2010. NAS-S1 có thời gian sinh trưởng trung bình, dao  động 83 - 90 ngày, dài hơn giống DT84 từ 3 đến 4 ngày tùy vào mùa vụ và vùng sinh thái. Chiều cao cây trung bình của giống NAS-S1 đạt khoảng 37,3- 49,2 cm, số quả chắc trên cây dao động 22,8-28,2, tỷ lệ quả 3 hạt đạt 21,1- 38,6%. Giống cho năng suất trung bình 2,46 tấn/ha ở vùng đồng bằng sông Hồng và 1,7 tấn/ha ở vùng Bắc Trung bộ. Giống đậu tương NAS-S1 có khả năng kháng bệnh gỉ sắt, đốm nâu và sâu đục quả khá. Giống đậu tương NAS- S1 có khả năng thích ứng rộng, có thể sinh trưởng và phát triển tốt ở cả ba vụ xuân, hè, đông tại các tỉnh phía Bắc Việt Nam.

Nguồn trích: Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn – Chuyên đề “Giống cây trồng, vật nuôi”/ 2016, Tập 1, tr.218-225

10. Khảo sát nguồn gien kháng bệnh gỉ sắt ở đậu cô ve (Phaseolus Vulgaris l.) / Phạm Thị Ngọc, Nguyễn Xuân Cảnh, Vũ Văn Liết

Tóm tắt: Nghiên cứu này sử dụng 17 mẫu giống đậu cô ve thu thập trong nước và nhập nội để đánh giá sơ bộ khả năng kháng bệnh gỉ sắt thông qua lây nhiễm nhân tạo với mẫu bệnh thu thập tại đồng bằng sông Hồng. Sự có mặt của 4 gien kháng bệnh gỉ sắt (Ur-3, Ur-4, Ur-11 Ur-13) được kiểm tra bằng 4 chỉ thị SCAR (SK14, SA14, UR11- GT2 và KB126). Kết quả lây nhiễm nhân tạo cho thấy giống DLO22 không có bào tử xuất hiện nên có khả năng kháng với mẫu nấm gỉ sắt lây nhiễm. Các giống còn lại đều bị nhiễm từ mức nhẹ đến nặng với kích thước vết bệnh từ 0,39 – 0,84 mm.

Nguồn trích: Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn – Chuyên đề “Giống cây trồng, vật nuôi”/ 2016, Tập 1, tr.203-209

11. Xây dựng quy trình đánh giá tính đồng nhất của hạt giống đậu đũa (Vigna Unguiculata l. Walp.l. Walp.) bằng phương pháp điện di Protein Sds-Page / Phan Trọng Nghĩa, Đoàn Thị Quỳnh Hương, Nguyễn Thị Hiếu Trang, Phạm Thị Tuyết Nhung

Tóm tắt: Xác định tính thuần của lô hạt giống trước khi đưa ra thị trường đem lại nhiều lợi ích cho nhà nông trong việc làm giảm tổn thất do hạt giống kém chất  lượng gây ra và mang lại lợi nhuận cao nhờ năng suất và sản lượng đồng đều. Trong số những phương pháp đã được nghiên cứu, kỹ thuật điện di protein SDS-PAGE cho kết quả nhanh với độ chính xác cao và có thể áp dụng cho nhiều loại hạt giống cây trồng hứa hẹn sẽ là phương pháp tiềm năng thay thế phương pháp khảo nghiệm đồng ruộng truyền thống. Nghiên cứu này đã khảo sát 3 quy trình ly trích protein gồm SDS, phenol và PMSF. Kết quả cho thấy, quy trình dùng PMSF được xác định là phù hợp nhất để tách chiết protein từ hạt đậu đũa, và phương pháp điện di protein SDS-PAGE phù hợp khi sử dụng gel phân tách 12% T, gel gom 4% T, chạy trong điều kiện 120 V trong 120 phút, nhuộm gel bằng phương pháp Coomassie Briliant Blue.

Nguồn trích: Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn – Chuyên đề “Giống cây trồng, vật nuôi”/ 2016, Tập 1, tr.226-232

12. Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, phát triển, khả năng chống nứt quả và năng suất của các giống mè (vừng) tại vùng đất xám Đồng Tháp Mười, tỉnh Long An/ Mai Thị Mộng Cúc, Nguyễn Văn An, Phạm Thị Phương Lan, Nguyễn Thanh Tùng, Nguyễn Thị Bí Bo

Tóm tắt: Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối hoàn toàn ngẫu  nhiên (RCBD) ba lần lặp lại tại hai huyện Đức Huệ và Vĩnh Hưng gồm 5 giống mè đen (ĐH1, VL,VD3, MT, NA2) và 5 giống mè trắng (VM62, TQ36, BB1, V6 và ES122). Kết quả: (i) Đã chọn được ba giống mè đen (ĐH1, NA2, MT) có số quả chắc/cây đạt bình quân 66 – 75 quả, số hạt/quả đạt khá cao 100-122 hạt, tỷ lệ lép thấp, khối lượng 1000 hạt đạt 2,5 – 2,9 g; năng suất đạt bình quân 1,2 – 1,5 tấn/ha; thuộc nhóm có tính kháng cao với nứt quả; tỷ lệ bệnh chết nhát, bệnh khảm thấp 1-3% và đổ ngã ở cấp 1. (ii) Ba  giống mè trắng V6, TQ36 và VM62 sinh trưởng và phát triển khá tốt; có số quả chắc/cây đạt bình quân 40 – 52 quả, số hạt/quả đạt khá 60-79 hạt, tỷ lệ lép 2,7- 6,4%, khối lượng 1000 hạt đạt 2,5 3,1 g; năng suất đạt bình quân 1.079 – 1.473 kg/ha; thuộc nhóm có tính kháng nứt quả cao đến trung bình; tỷ lệ bệnh chết nhát, bệnh khảm thấp 1-3%, và đổ ngã ở cấp 3.

Nguồn trích: Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn – Chuyên đề “Giống cây trồng, vật nuôi”/ 2016, Tập 2, tr.166-173

13. Khảo sát đặc điểm sinh trưởng, phát triển của các mẫu giống dưa chuột địa phương miền Bắc Việt Nam trong điều kiện trái vụ tại Hà Nội / Trần Thị Minh Hằng, Nguyễn Thùy Dung

Tóm tắt: Tập đoàn gồm 44 mẫu giống dưa chuột địa phương mới được thu thập từ các tỉnh vùng đồng bằng, trung du và miền núi phía Bắc đã được khảo sát về khả năng sinh trưởng, ra hoa, đậu quả, tình hình nhiễm sâu bệnh hại, năng suất và chất lượng trong hai vụ xuân hè và hè thu năm 2014 tại Gia Lâm, Hà Nội. Hai vụ này có nhiệt độ cao, nắng nóng, mưa nhiều, đặc biệt là vụ hè thu đã làm giảm khả năng sinh trưởng thân lá, số lượng hoa cái, tỉ lệ đậu quả và năng  suất cá thể của các mẫu giống. Các mẫu giống có khả năng sinh trưởng thân  lá tốt trong vụ nóng là SL27b, LCH3, LCH2f, TB1, HN2. Các mẫu giống ít nhiễm sâu bệnh nhất trong vụ xuân hè là TH1, HG4 và vụ hè thu là LCA6, HG4, CB2. Các mẫu giống SL27b, TB2, và LCA10 (vụ xuân hè) và LCH2f (vụ hè thu) có số hoa cái nhiều, tỉ lệ đậu quả cao, khối lượng quả lớn nên cho năng suất cá thể cao nhất. SL9a, SL27b và LCA4 có chất lượng quả tốt với độ brix cao (50Bx) và quả cứng chắc (trên 8,5 kgf).

Nguồn trích: Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn – Chuyên đề “Giống cây trồng, vật nuôi”/ 2016, Tập 1, tr.182-190

14. Nghiên cứu, đánh giá một số giống lạc có khả năng kháng bệnh đốm lá muộn tại một số tỉnh phía Bắc / Đồng Thị Kim Cúc, Lê Thanh Nhuận, Phan Thanh Phương, Trần Thị Loan, Nguyễn Văn Quang, Hoàng Văn Hậu Và Cs

Tóm tắt: Diện tích gieo trồng 230.000 ha (năm 2014), mỗi năm nước ta xuất khẩu trên dưới 186.655 nghìn tấn (lạc nhân). Tuy nhiên, do điều kiện  môi trường và áp lực bệnh hại, năng suất trung bình thường thấp hơn 1 tấn/ha. Bệnh hại chủ yếu ảnh hưởng đến năng suất lạc bao gồm bệnh gỉ sắt (gây ra bởi nấm Puccinia arachidis Speg) và bệnh đốm lá muộn (do nấm Phaseoisariopsis personata (Berk. & Curt.) Deighton). Khi cây lạc vừa bị  ảnh hưởng của bệnh gỉ sắt và bệnh đốm muộn thì năng suất có thể giảm  tới 50 - 70% (Theo Y. P. Khedikar, M. V. C. Gowda, C. Sarvamangala và cộng sự, 2010). Trong vụ thu đông 2014 và vụ xuân 2015, đã tiến hành nghiên cứu, đánh giá 4 giống lạc triển vọng kháng bệnh đốm lá muộn được tạo ra bằng phương pháp lai tạo truyền thống kết hợp với phương pháp chỉ thị phân tử. Kết quả đã chọn được 2 giống lạc ĐM1, ĐM4 có năng suất cao, kháng bệnh đốm lá muộn (điểm 1 -3).

Nguồn trích: Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn – Chuyên đề “Giống cây trồng, vật nuôi”/ 2016, Tập 1, tr.210-217

 

Tổng hợp: Phan Hữu Nghị

Cập nhật ngày Thứ sáu, 03 Tháng 3 2017 14:02
 

Tìm kiếm

Bảng quảng cáo
Bảng quảng cáo
Bảng quảng cáo
Bảng quảng cáo
Bảng quảng cáo
Bảng quảng cáo

bottom
top

Tin đọc nhiều nhất

Ai đang trực tuyến?

Hiện có 32 khách Trực tuyến

Số lượt truy cập

Từ ngày 27/02/2009
mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay121
mod_vvisit_counterTuần này792
mod_vvisit_counterTuần trước850

QR code truy cập nhanh


bottom

Bản quyền © 2014 Thư viện Trường Đại học An Giang
18, Ung Văn Khiêm, P. Đông Xuyên, Tp. Long Xuyên, An Giang
Điện thoại: +84 76 625 6565 nhánh 1605, E-mail: lib@agu.edu.vn
Website phát triển trên Joomla